Các Loại Thuốc Hạ Huyết Áp ‎- Điều Trị Rối Loạn Tim Mạch

Ngày cập nhật: 01/04/2024 Biên tập viên: Thu Hà

Huyết áp cao là một trong những bệnh lý tim mạch nguy hiểm với tỷ lệ bệnh nhân ngày càng trẻ hóa. Bệnh thường phát triển trong âm thầm, gần như không có triệu chứng rõ ràng nên gây khó khăn cho việc điều trị về sau. Nếu kéo dài hoặc không điều trị đúng cách, bệnh có thể gây tổn thương tim, thận, não và tăng nguy cơ đột quỵ, tử vong. Vậy nên để góp phần kiểm soát bệnh, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân dùng thuốc hạ huyết áp. Chi tiết về các loại thuốc điều trị huyết áp cao, bạn đọc có thể xem thêm trong bài viết này. 

Tổng quan về huyết áp cao

Huyết áp là lực đẩy máu đi qua cơ thể và tác động lên các thành động mạch. Huyết áp càng cao, nguy cơ đột quỵ, suy tim, suy thận, nhồi máu cơ tim và tử vong càng lớn. Theo nghiên cứu, huyết áp tăng cao thường hình thành do 2 lý do chính là lượng máu quá cao và mạch máu quá hẹp.

Khi đã phát triển,huyết áp cao sẽ kéo dài suốt phần đời còn lại của người bệnh. Tuy nhiên tình trạng này có thể điều trị và kiểm soát được nếu bệnh nhân phát hiện sớm. Theo đó, bạn có thể kiểm soát huyết áp bằng cách giảm cân, ăn nhạt và tập luyện thể dục. Tuy nhiên, với nhiều trường hợp khác, bệnh nhân cần sử dụng thêm các loại thuốc điều trị chuyên biệt.

Cao huyết áp là bệnh lý rất nguy hiểm
Cao huyết áp là bệnh lý rất nguy hiểm

Những đối tượng bị huyết áp cao cần phải theo dõi, điều trị và gắn bó với thuốc cả đời. Bệnh nhân cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa để giữ mức huyết áp ổn định dưới 140/90 mmHg. Việc quản lý chỉ số huyết áp sẽ giúp bệnh nhân sống khỏe, giảm thiểu nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm.

Top 6 nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp phổ biến nhất

Thuốc điều trị tăng huyết áp hiện nay được chia thành 6 nhóm phổ biến như sau:

Nhóm thuốc lợi tiểu

Là nhóm thuốc hoạt động bằng cách làm thể tích huyết tương, giảm sức cản mạch thông qua việc đưa ion natri từ trong ra ngoài tế bào. Nhóm thuốc lợi tiểu gồm có:

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali như Amiloride, Eplerenone, Triamterene, Spironolactone,…
  • Thuốc lợi tiểu quai như Furosemide, Bumetanide, Torsemide, Acid ethacrynic,…
  • Thuốc lợi tiểu Thiazid như Indapamide, Methyclothiazide, Hydrochlorothiazide hoặc Chlorothiazide,…

Không chỉ được dùng như thuốc hạ huyết, thuốc lợi tiểu còn giúp gây giãn mạch nhẹ. Các loại thuốc ở từng nhóm nhỏ khác nhau sẽ cần được dùng theo tình trạng cụ thể của bệnh nhân.

Nhóm thuốc ức chế men chuyển ACE

Chất ức chế ACE gồm có fosinopril, lisinopril, perindopril, benazepril, captopril, enalapril, quinepril, ramipril, trandolapril,… Thuốc làm giảm huyết áp bằng cách ức chế quá trình chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II. Từ đó làm giảm sức cản ngoại vi mà không gây ra hiện tượng nhịp tim nhanh phản xạ.

Thuốc ức chế men chuyển ACE được chỉ định chủ yếu trong điều trị tăng huyết áp có kèm theo bệnh đái tháo đường vì chúng bảo vệ thận. Tuy nhiên với những bệnh nhân có tình trạng phù thanh quản thì cần lưu ý khi sử dụng do thuốc có thể gây ho khan kéo dài.

Nhóm thuốc chẹn canxi

Thuốc chẹn canxi giúp các mạch máu giãn nở, thúc đẩy lưu thông máu và làm giảm huyết áp. Các loại thuốc chẹn canxi thường được dùng là verapamil, nifedipin, diltiazem và amlodipin. Được biết, thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm chẹn kênh canxi được chia thành 2 phân loại nhỏ như sau:

  • Thuốc chẹn kênh canxi nhóm nondihydropyridine 9 (verapamil, diltiazem) hoạt động theo cơ chế làm chậm nhịp tim, giảm dẫn truyền nhĩ thất, giảm co bóp cơ tim, góp phần hạ huyết áp. Tuy nhiên không nên dùng nondihydropyridine cho bệnh nhân bị block nhĩ thất cấp độ 2 – 3 hay bệnh nhân bị suy thất trái.
  • Thuốc chẹn kênh canxi Dihydroyridin (amlodipine, Nisoldipine, Isradipine, Felodipine, Nifedipine,…) giúp làm giãn mạch ngoại vi mạnh, giảm huyết áp bằng cách giảm sức cản mạch ngoại vi. Tuy nhiên khi dùng thuốc Dihydroyridin có thể làm nhịp tim đập nhanh hơn.
Cơ chế hoạt động của nhóm thuốc chẹn canxi
Cơ chế hoạt động của nhóm thuốc chẹn canxi

Nhóm thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II

Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II thường có chứa các hoạt chất như azilsartan, losartan, olmesartan, candesartan, eprosartan, irbesartan, telmisartan, valsartan,… Thuốc hoạt động theo cơ chế gắn vào thụ thể Angiotensin II và bất hoạt chúng nhằm gây ức chế hệ renin – angiotensin. Nhóm thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II và nhóm ức chế ACE sẽ cho hiệu quả hạ áp tương đương nhau do tác động vào cùng một hệ. Do đó không nên kết hợp đồng thời giữa 2 nhóm thuốc này với nhau.

Thuốc chẹn beta

Bao gồm các hoạt chất như Bisoprolol, Propranolol, Timolol, Carvedilol, Metoprolol, Labetalol, Nebivolol, Atenolol,… Thuốc hoạt động theo cơ chế làm giảm sức co bóp cơ tim, làm chậm nhịp tim và giảm huyết áp cho bệnh nhân.

Mặt khác, thuốc chẹn beta còn hữu ích với những trường hợp bị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hoặc suy tim. Tuy nhiên, chúng cũng được khuyến cáo không nên dùng cho bệnh nhân bị block nhĩ thất cấp độ 2 – 3, người bị viêm phế quản hoặc mắc hội chứng suy nút xoang.

Nhóm thuốc huyết áp khác

Ngoài 5 nhóm thuốc hạ huyết áp trên, để cải thiện tình trạng cao huyết áp, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định dùng các loại thuốc sau:

  • Thuốc ức chế renin trực tiếp – Aliskiren: Không dùng đồng thời thuốc này với nhóm thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II và thuốc ức chế ACE.
  • Thuốc giãn mạch trực tiếp: Dùng khi huyết áp tăng nặng và kháng trị, thuốc sẽ tác động trực tiếp lên mạch máu để giúp huyết áp ổn định trở lại.
  • Thuốc cường Adrenergic: Thuốc hạ huyết áp bằng cách ức chế hoạt động của hệ thần kinh giao cảm nhưng người bệnh có thể gặp tác dụng phụ như buồn ngủ, lơ mơ, trầm cảm nên rất ít được sử dụng.
Bệnh nhân có thể được bác sĩ chỉ định dùng các loại thuốc khác theo tình trạng bệnh cụ thể
Bệnh nhân có thể được bác sĩ chỉ định dùng các loại thuốc khác theo tình trạng bệnh cụ thể

Top 4 thuốc hạ huyết áp hiệu quả

Dưới đây là top 4 thuốc hạ huyết áp hiệu quả, được bác sĩ kê đơn và chỉ định điều trị huyết áp cao cho nhiều bệnh nhân khác nhau. Chi tiết như sau:

Thuốc hạ huyết áp nhóm chẹn canxi – Amlor 5mg của Prizer

Amlor 5mg có chứa thành phần chính là Amlodipine, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi với tác dụng kiểm soát ở mức ổn định. Từ đó làm giảm sự xuất hiện của các cơn đau tức ngực.

Ưu điểm:

  • Thuốc gây ra tỷ lệ trầm cảm cơ tim và các bất thường dẫn truyền tim thấp hơn nhiều so với các loại thuốc chẹn kênh canxi khác.
  • Amlor 5mg có khả năng dung nạp tốt, có thời gian bán hủy kéo dài, vì có tác dụng lâu hơn nên bạn chỉ cần sử dụng 1 lần mỗi ngày.

Nhược điểm:

  • Giá thành cao.
  • Có thể gây ra dấu hiệu tâm thần như lo lắng, mất ngủ, đau lưng, đau bắp chân, căng thẳng,…

Hướng dẫn sử dụng: Ngày dùng 1 viên Amlor 5mg.

Giá bán tham khảo: Khoảng 400.000 đồng/hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II – Lorista 50mg

Lorista là thuốc hạ huyết áp có chứa thành phần chính là Kali losartan hàm lượng 50mg. Lorista 50mg thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II được dùng phổ biến trong điều trị bệnh tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Bên cạnh đó, những người bị tăng huyết áp không đáp ứng với thuốc ức chế men chuyển cũng có thể sử dụng loại thuốc này.

Ưu điểm:

  • Losartan có trong thuốc là hoạt chất có tác dụng hạ huyết và được xem là lựa chọn phổ biến cho bệnh nhân bị cao huyết áp kèm theo bệnh tiểu đường.
  • Thuốc Lorista 50mg có tác dụng kéo dài nên chỉ cần dùng 1 viên/ngày.
  • Cho khả năng hấp thu tốt, nhanh chóng phân bố tới đích và mang tới hiệu quả tác dụng điều chỉnh huyết áp tốt.
  • Giá thành hợp lý, dễ tìm mua.
  • Tác dụng nhanh.
  • Bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên giúp giảm bớt vị đắng của hoạt chất. Kèm theo đó là kích thước nhỏ, dễ uống, không gây vướng cổ họng khi nuốt.
Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II - Lorista 50mg
Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II – Lorista 50mg

Nhược điểm: Lorista 50mg có thể gây ra các tác dụng phụ như đau mỏi cơ (cơ lưng, cơ chân,…), làm yếu người và suy nhược cơ thể.

Hướng dẫn sử dụng: Dùng ngày 1 viên Lorista 50mg.

Giá bán tham khảo: Khoảng 168.000 đồng/hộp 2 vỉ x 14 viên.

Thuốc chẹn beta-adrenergic Peruzi 6,25mg

Hoạt chất Carvedilol có trong thuốc là chất đối kháng beta-adrenergic Carvedilol trong y tế, được chỉ định để hạ huyết áp và điều trị suy tim, rối loạn ở tim. Khi được dung nạp vào cơ thể, thuốc sẽ phát huy tác dụng làm chậm nhịp tim, giảm huyết áp nhờ cơ chế đối kháng với alpha-1 adrenergic.

Tuy nhiên, Peruzi 6,25mg cần giảm liều từ từ để tránh gây hại cũng như hạn chế nguy cơ khiến bệnh động mạch vàng trở nên nghiêm trọng hơn.

Ưu điểm:

  • Peruzi 6,25mg được sản phẩm bởi hãng dược phẩm Daviphar – hãng sản xuất, kinh doanh dược phẩm đạt chuẩn, uy tín tại Việt Nam. Daviphar hoạt động với quy mô rộng rãi và là đối tác lớn của nhiều bệnh viện, nhà thuốc lớn trên toàn quốc.
  • Carvedilol là thành phần đã được chứng minh có khả năng làm giảm tỷ lệ tử vong, làm suy yếu quá trình tái cấu trúc cơ tim ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng tâm thất trái sau MI cấp tính.

Nhược điểm: Bệnh nhân có thể gặp các vấn đề như hen suyễn, trầm cảm, tay chân lạnh, mất ngủ hoặc các vấn đề cương cứng khác do tác dụng phụ của thuốc.

Hướng dẫn sử dụng: Ngày dùng 1 – 2 viên Peruzi 6,25mg, chia làm 2 lần uống trong ngày sau ăn 30 phút.

Giá bán tham khảo: Khoảng 70.000 đồng/hộp 30 viên.

Thuốc hạ huyết áp Micardis Plus 40/12,5mg chứa Telmisartan

Micardis Plus 40/12,5mg là thuốc hạ huyết áp với sự phối hợp của hai thành phần chính là Telmisartan và Hydrochlorothiazide. Trong đó, Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu thiazid, còn Telmisartan là thành phần kháng thụ thể Angiotensin II.

Khi kết hợp hai thành phần này giúp mang lại tác dụng hạ huyết áp cộng lực. Đồng thời giúp làm giảm huyết áp ở mức độ lớn hơn so với việc dùng từng thành phần đơn lẻ.

Thuốc hạ huyết áp Micardis Plus 40/12,5mg chứa Telmisartan
Thuốc hạ huyết áp Micardis Plus 40/12,5mg chứa Telmisartan

Ưu điểm:

  • Thuốc có hiệu quả giảm huyết áp tương tự như Atenolol và Lisinopril.
  • Giúp kiểm soát tốt hơn huyết áp tâm trương so với losartan hay amlodipin.
  • Giảm, điều hòa huyết áp hiệu quả, trong thời gian ngắn có thể làm huyết áp giảm xuống mức an toàn.

Nhược điểm:

  • Giá tương đối cao.
  • Khi dùng Micardis Plus 40/12,5mg bệnh nhân có thể bị đau nhức cơ bắp, mệt mỏi, rụng tóc, nhức đầu,…

Hướng dẫn sử dụng: Dùng 1 ngày 1 viên Micardis Plus 40/12,5mg.

Giá bán tham khảo: Khoảng 345.000 đồng/hộp 3 vỉ x 10 viên.

Uống thuốc hạ huyết áp bao lâu thì hạ?

Uống thuốc hạ huyết áp bao lâu thì hạ là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Theo đó, thời gian để thuốc điều trị huyết áp cao phát huy tác dụng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chẳng hạn như loại thuốc được kê đơn, liều lượng, tuổi tác và cân nặng của bệnh nhân.

Trong đó, thuốc Clonidine, Nifedipine, Captopril và Labetalol cho tác dụng khá nhanh chóng chỉ sau vài phút. Một số loại thuốc khác như Amlodipine hay Hydrochlorothiazide có thể mất tới vài giờ trước để kiểm soát huyết áp.

Phần lớn các loại thuốc được dùng để điều trị huyết áp cao sẽ có tác dụng dần theo thời gian. Cụ thể, thuốc chẹn beta có thể làm giảm nhịp tim, giảm khối lượng công việc lên tim. Theo thời gian, việc này có thể mang tới hiệu quả cải thiện, cân bằng và giúp huyết áp giữ ở mức ổn định. Còn thuốc ACE hoạt động bằng cách giãn các động mạch bị hẹp để máu chảy qua chúng dễ dàng hơn. Chính vì vậy, để có thể kiểm soát tốt tình trạng huyết áp cao, các bạn cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ.

Bên cạnh đó, những yếu tố về lối sống có thể làm tăng huyết áp bao gồm tình trạng béo phì, chế độ ăn nhiều muối, hút thuốc, sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn,… Vậy nên ngoài việc sử dụng thuốc điều trị huyết áp cao, bạn cũng cần thay đổi các yếu tố nguy cơ để góp phần giúp các loại thuốc đạt được hiệu quả tốt hơn.

Những ai không nên dùng thuốc điều trị huyết áp?

Thuốc hạ huyết áp chống chỉ định sử dụng cho những đối tượng sau đây:

  • Bệnh nhân bị dị ứng, mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc điều trị tăng huyết áp.
  • Phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con nhỏ bú.
  • Trường hợp bị hẹp động mạch chủ, người bị sốc tim do nhồi máu cơ tim.
  • Người bị đau thắt ngực ổn định mãn tính có xuất hiện cơn đau cấp.
  • Các đối tượng mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Thuốc hạ huyết áp không dùng cho phụ nữ đang mang thai
Thuốc hạ huyết áp không dùng cho phụ nữ đang mang thai

Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc hạ huyết áp

Không riêng các loại thuốc hạ huyết áp, bất cứ loại thuốc tân dược nào cũng có thể gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, các biểu hiện và mức độ phản ứng của mỗi người khi dùng thuốc sẽ khác nhau.

Dưới đây là những tác dụng phụ mà bạn có thể gặp phải khi dùng các nhóm thuốc trị cao huyết áp. Cụ thể như sau:

  • Thuốc ức chế Adrenergic ngoại vi: Mang tới tác dụng ngăn chặn các chất dẫn truyền trong não nên ít được sử dụng hơn các loại thuốc trị huyết áp cao khác. Trường hợp bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc ức chế Adrenergic ngoại vi sẽ gặp tác dụng phụ như tiêu chảy, vấn đề cương cứng, nghẹt mũi, ợ nóng. Bên cạnh đó, người bệnh còn cảm thấy choáng váng, chóng mặt, yếu khi đứng dậy đột ngột hoặc thức dậy vào buổi sáng. Với những đối tượng bị gặp ác mộng kéo dài thì cần nói chuyện với bác sĩ để được đổi thuốc.
  • Thuốc chẹn kênh canxi (CCB): Thuốc giúp ngăn canxi xâm nhập vào tế bào cơ tim, mạch máu nên có thể gây đau đầu, chóng mặt, táo bón, nhịp tim không đều hoặc đập nhanh, sưng mắt cá chân,…
  • Thuốc giãn mạch: Với tác dụng làm thư giãn các cơ trong thành mạch, mở mạch máu cũng như giúp lưu thông máu tốt hơn. Tuy nhiên việc dùng thuốc giãn mạch có thể khiến bệnh nhân gặp các tác dụng phụ như nhức đầu, tóc mọc quá mức, giữ nước, đau nhức khớp, sưng quanh mắt, nhịp tim không đều hoặc quá nhanh.
  • Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II (ARB): Có tác dụng bảo vệ các mạch máu khỏi một loại hormone khiến mạch máu bị thu hẹp. Từ đó cho phép các mạch máu luôn mở nên có thể gây chóng mặt.
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE): Được dùng để ngăn ngừa sự hình thành của một loại hormone khiến mạch máu bị thu hẹp, các mạch máu sẽ thư giãn. Thuốc ức chế men chuyển angiotensin sẽ khiến người dùng gặp tình trạng ho han, phát ban da, mất vị giác,…
  • Thuốc chẹn beta: Thuốc làm cho tim đập chậm và mạnh hơn, nhưng thuốc chẹn beta có thể gây hen suyễn, trầm cảm, tay chân lạnh, mất ngủ, các vấn đề cương cứng khác.
Các loại thuốc điều trị huyết áp cao đều gây ra tác dụng phụ
Các loại thuốc điều trị huyết áp cao đều gây ra tác dụng phụ

Khi dùng thuốc điều trị huyết áp cao cần lưu ý gì?

Trong quá trình điều trị bệnh, để các loại thuốc huyết áp cao có thể phát huy tối đa hiệu quả, tránh gây ra những biến chứng nguy hiểm, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau:

  • Uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng, đều đặn hàng ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Bệnh nhân không tự ý bỏ thuốc, thay đổi thuốc, liều lượng vì có thể dẫn tới tai biến nguy hiểm.
  • Không dùng thuốc theo đơn của người khác, bởi tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người khác nhau.
  • Trong trường hợp mắc các bệnh nền như mỡ máu, hội chứng thận hư, đái tháo đường thì cần điều trị và kiểm soát các bệnh trên.
  • Nếu gặp các tác dụng phụ trong khi uống thuốc cần thông báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý an toàn, kịp thời.
  • Lên kế hoạch ăn uống, sinh hoạt, vận động, nghỉ ngơi một cách khoa học, lành mạnh để góp phần giúp cải thiện sức khỏe cũng như hỗ trợ điều trị bệnh huyết áp cao hiệu quả hơn.

Tóm lại, ngoài việc sử dụng thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cũng cần theo dõi chỉ số huyết áp mỗi ngày để kịp thời xử lý, kiểm soát tình hình. Bên cạnh đó, các bạn cũng nên thăm khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là với những đối tượng trên 50 tuổi hoặc đang mắc bệnh gan, thận, bệnh tim mạch,… Mong rằng những kiến thức được chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về các loại thuốc điều trị huyết áp cao và sử dụng chúng một cách an toàn, hiệu quả.

Cách chữa

Thuốc chữa

Dinh dưỡng

Tập luyện

Bài Viết Liên Quan

Giải Pháp

Hệ Giải Pháp Đông Phương Hạ Áp Phục Bình

Hệ giải pháp Đông Phương Hạ áp phục bình được xây dựng bởi hội đồng chuyên gia y khoa đầu ngành, kết hợp chặt chẽ 5 phương pháp gồm trị liệu y học cổ truyền, bài thuốc đông dược, chăm sóc dinh dưỡng, vận động cùng các sản phẩm bổ trợ sức khỏe. Điều trị phục hồi sau tai biến, đột quỵ bằng hệ giải pháp trên, người bệnh được chăm sóc, theo dõi nghiêm ngặt theo nguyên tắc LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ RIÊNG BIỆT. Hiện nay, Đông Phương Y Pháp là đơn vị y tế độc quyền ứng dụng hệ giải phap Đông Phương Hạ Áp Phục Bình trong điều trị phục hồi tai biến, đột quỵ với kết quả khả quan, toàn diện, nhận được phản hồi tích cực của người bệnh.

Xem chi tiết

Tư vấn chuyên môn bài viết

Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần

Biệt thự B31, ngõ 70 Nguyễn Thị Định, Nhân Chính. Thanh Xuân, Hà Nội

Chuyên khoa

Trị liệu

Đặt lịch khám chữa bệnh

18/07

hôm nay

19/07

Ngày mai

20/07

Ngày kìa

+

Khác